#ls #lawfirm #daututhanhlaptochuckinhte #dautunuocngoai
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam không chỉ là cơ hội mà còn là thách thức đối với cả nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đảm bảo tính minh bạch, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ ràng các điều kiện, thủ tục cũng như trách nhiệm của nhà đầu tư khi thực hiện hoạt động này. Vậy việc đầu tư thành lập tổ chức kinh tế được quy định như thế nào?
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
Căn cứ Điều 22 Luật Đầu tư 2020, đầu tư thành lập tổ chức kinh tế được quy định như sau:
- Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;
- Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư 2020;
- Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài
Theo Điều 63 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài được hướng dẫn cụ thể như sau:
Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài:
(1) Trừ trường hợp quy định tại Điều 67 Nghị định này, nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện dự án đầu tư theo thủ tục sau:
- Trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư mới và thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;
- Trường hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trong trường hợp dự án đó không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trong trường hợp dự án đó đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) và thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
(2) Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
(3) Vốn điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án đầu tư không nhất thiết phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập thực hiện góp vốn và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Tóm lại, việc đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, từ việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường cho đến thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết. Đối với nhà đầu tư nước ngoài, đây là một quá trình đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về dự án đầu tư và nguồn vốn, nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội phát triển trong một thị trường đầy tiềm năng.
Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH LS và Cộng sự (“LS Law Firm”)
Trên đây là những nội dung cơ bản về đầu tư thành lập tổ chức kinh tế dựa trên quy định của pháp luật tại thời điểm thực hiện bài viết. Nếu Quý khách có nhu cầu cần tư vấn về vấn đề nêu trên hoặc đang quan tâm đến các dịch vụ pháp lý khác, hãy liên hệ ngay với LS Law Firm qua Email: lslawfirm2014@gmail.com để được hỗ trợ kịp thời.
Lưu ý: Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi việc sao chép, sử dụng bài viết để làm chứng cứ riêng trong bất kỳ vụ, việc nào đều xem như không được phép./.